Quyết định số 26/2008/QĐ-BCT do Bộ Công Thương ban han hành 07/08/2008

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG SỐ 26/2008/QĐ-BCT NGÀY 07 THÁNG 08 NĂM  2008   

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2012

BỘ TR¬ƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012;
Xét đề nghị của Vụ tr¬ưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Công Thương từ năm 2008 đến năm 2012.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.      
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.     
                                                


CHƯƠNG TRÌNH

Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Công Thương từ năm 2008 đến năm 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26 /2008/QĐ-BCT
ngày 7 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)


I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Công Thương. Đổi mới phương thức tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Nội dung pháp luật tuyên truyền phải thường xuyên, kịp thời, thiết thực sát với yêu cầu thực tế và phù hợp với từng đối tượng cụ thể; phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại nhằm nâng cao hiểu biết, tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tăng cường năng lực trong việc thực thi các quy định pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ;
b) Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2012, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại phấn đấu đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
– Từ 95% đến 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ được tuyên truyền pháp luật chung, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan đến từng đối tượng cụ thể và được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ bằng những hình thức khác nhau;
– 95% người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ được tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; 70% người lao động được tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người lao động.
2. Yêu cầu
a) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật kế thừa kết quả và đảm bảo tính liên tục, phát triển trong việc thực hiện các nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền cho các đối tượng đã được đề ra trong chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007;
b) Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức và nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng sinh động, hấp dẫn, phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan, đơn vị nhằm thu hút sự quan tâm và theo dõi của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ;
c) Đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện, phù hợp và hiệu quả trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm mục đích nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, hạn chế vi phạm pháp luật;
d) Gắn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống; tiến hành đồng bộ việc tổ chức thực hiện pháp luật với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức;
đ) Đầu tư hợp lý và hiệu quả cơ sở vật chất, nguồn kinh phí phục vụ cho  hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật để đạt hiệu quả nhất định.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
Tập trung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các nhóm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ; người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp trực thuộc Bộ; đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học trực thuộc Bộ.
2. Nội dung pháp luật tuyên truyền, phổ biến
a) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ: các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước; chế độ công vụ, công chức; thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy chế tiếp công dân; các vấn đề về cải cách hành chính. Chú trọng tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế; các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng; phòng, chống các tệ nạn xã hội; quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp; các quy định về tình hình trật tự, an toàn giao thông;
b) Chú trọng phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành trong các lĩnh vực cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, lưu thông hàng hoá trong nước, xuất nhập khẩu, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế – thương mại quốc tế, quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
c) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng; phổ biến cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ về quy chế làm việc của cơ quan Bộ; các quy định về công tác văn thư, lưu trữ; các quy định về công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; các quy định về chi tiêu nội bộ…;
d) Tập trung giới thiệu những văn bản pháp luật mới ban hành và những văn bản pháp luật liên quan đến nghiệp vụ, chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức;
đ) Tuyên truyền, phổ biến cho đối tượng là người sử dụng lao động và người lao động trong các doanh nghiệp trực thuộc Bộ các quy định của pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp, các quy định pháp luật về lao động, về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động; về giải quyết tranh chấp lao động; về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất khi vi phạm kỷ luật lao động, an toàn lao động; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thủ tục giải quyết tranh chấp lao động;
e) Tập trung tuyên truyền, phổ biến và lồng ghép vào môn học pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, gắn với ngành nghề chuyên môn và nội dung đào tạo của nhà trường cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn pháp luật, học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung học trực thuộc Bộ.
3. Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. Đầu tư cơ sở vật chất và các phương tiện hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong tình hình mới.
4. Hình thức, biện pháp
Đổi mới và nâng cao hiệu quả các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật. Áp dụng và triển khai trên diện rộng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật đang thực sự phát huy hiệu quả tại đơn vị.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Củng cố và kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ pháp chế của các đơn vị trực thuộc Bộ;
b) Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ cơ quan Bộ cho đến các Tập đoàn, Tổng công ty, các Công ty, các Trường trực thuộc Bộ;
c) Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao vai trò của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật
Tuỳ từng đối tượng phổ biến, giáo dục pháp luật và điều kiện cụ thể của các đơn vị trực thuộc Bộ, việc phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng các hình thức, biện pháp chủ yếu sau:
a) Tăng cường phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thông qua hình thức tuyên truyền miệng. Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng trong tình hình mới. Tăng cường giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức thông qua hình thức tuyên truyền miệng. Đổi mới phương pháp giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật theo hướng tăng cường trao đổi, đối thoại, thảo luận, giải đáp yêu cầu từ phía người được tuyên truyền. Mở rộng các hình thức tuyên truyền miệng như: mở các lớp tập huấn văn bản quy phạm pháp luật; nói chuyện chuyên đề về pháp luật; lồng ghép việc tuyên truyền pháp luật vào buổi họp…;
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật qua báo và tạp chí chuyên ngành. Tổ chức và duy trì chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật qua báo và tạp chí chuyên ngành với một số hình thức như sau:
– Giới thiệu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, chú trọng giới thiệu các văn bản pháp luật liên quan đến ngành công thương; cập nhật, phổ biến các văn bản pháp luật mới được ban hành, các văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung;
– Phản ánh thực tiễn thi hành và áp dụng pháp luật thông qua các vụ việc cụ thể liên quan đến pháp luật hoặc thông qua hoạt động của các cơ quan nhà nước;
– Thực hiện giải đáp, tư vấn pháp luật trên báo;
– Nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới trong thực tiễn thi hành, chấp hành, đặc biệt là những cá nhân, tổ chức dũng cảm đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, vô trách nhiệm, những hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm;
c) Sử dụng triệt để công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, trừ các văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật; tăng cường các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang Website như: cung cấp văn bản pháp luật miễn phí; hỏi đáp pháp luật; xây dựng các chuyên mục chuyên sâu về pháp luật; tổ chức giao lưu trực tuyến; giải đáp pháp luật qua thư điện tử;
d) Lồng ghép phổ biến văn bản quy phạm pháp luật vào các môn dạy và học pháp luật trong các trường đại học, cao đẳng và trung học trực thuộc Bộ.  Tăng cường mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên ngành và nâng cao tính thực tiễn trong bài giảng của giáo viên, giảng viên;
đ) Đổi mới và đa dạng hoá các hình thức thi tìm hiểu pháp luật nhằm động viên, khuyến khích đối tượng tìm đọc, nâng cao hiểu biết pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đối tượng và nâng cao dân trí pháp lý. Phát huy có hiệu quả các hình thức thi viết, thi nói (thi vấn đáp, thi sân khấu qua các hình thức thi như hoà giải viên giỏi, tuyên truyền viên pháp luật giỏi, …) và thi trắc nghiệm;
e) Đa dạng hoá các loại tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật như: biên soạn đề cương tuyên truyền pháp luật; sách hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; biên soạn tờ gấp tuyên truyền pháp luật; biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành trong phạm vi ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Xây dựng băng tiếng, băng hình tuyên truyền pháp luật nhằm truyền tải kiến thức pháp luật đến mọi người thông qua tiếng nói, hình ảnh;
g) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu của tủ sách pháp luật. Rà soát, cập nhật, bổ sung sách pháp luật mới phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng bổ sung sách pháp luật phổ thông, sách pháp luật chuyên ngành, sách hỏi đáp pháp luật. Khai thác có hiệu quả Công báo và các tài liệu trong tủ sách pháp luật. Đa dạng hoá các loại hình tủ sách pháp luật, tiến tới kết hợp mô hình tủ sách pháp luật truyền thống với tủ sách pháp luật điện tử;
h) Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động của các loại hình câu lạc bộ pháp luật nhằm mục đích tạo cơ hội giao lưu, học hỏi, tìm hiểu pháp luật và nâng cao nhận thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức. Tập trung đổi mới tổ chức tuyên truyền pháp luật tại câu lạc bộ theo chuyên đề; trao đổi, giải đáp những tình huống pháp luật từ thực tiễn.
3. Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Đầu tư về cơ sở vật chất, tăng cường ứng dụng kỹ thuật, phương tiện hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Huy động sự tham gia, đóng góp tự nguyện của các các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện Chương trình
a) Năm 2008
– Trên cơ sở Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 – 2012 của Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp, các Trường đào tạo trực thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là các đơn vị trực thuộc Bộ) chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và hàng năm để triển khai ở đơn vị mình;
– Sở Công Thương tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh để xây dựng Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương, đặc biệt chú trọng tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành;
b) Từ năm 2009 đến 2012
– Các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Công Thương xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể cho từng năm (từ 2009 – 2012) để triển khai Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ và của đơn vị mình;
– Năm 2010 các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức sơ kết đánh giá và đề xuất các giải pháp để hoàn thành mục tiêu của Chương trình;
– Năm 2012 các đơn vị trực thuộc Bộ tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình này.
2. Phân công trách nhiệm
a) Vụ Pháp chế
– Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện có hiệu quả Chương trình;
– Chủ trì phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
– Thông tin pháp luật, biên soạn các tài liệu phục vụ triển khai Chương trình;
– Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trực thuộc Bộ có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật;
b) Vụ Tài chính
Hàng năm đảm bảo phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chế độ tài chính hiện hành;
c) Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Báo Công Thương, Tạp chí Công nghiệp, Tạp chí Thương mại
Tiếp tục củng cố, xây dựng và duy trì các chuyên trang, chuyên mục thông tin, phổ biến pháp luật; chú trọng phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, các văn bản pháp luật liên quan đến chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Bộ.
3. Chế độ báo cáo
a) Định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, Vụ Pháp chế thông báo cho Bộ Tư pháp kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của Bộ;
b) Định kỳ 06 (sáu) tháng và 01 (một) năm, các đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về Bộ (Vụ Pháp chế). Các Sở Công Thương báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng thời gửi Bộ Công Thương (Vụ Pháp chế);
c) Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ gửi về Bộ (Vụ pháp chế) kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể của năm sau để Bộ tổng hợp trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ.
4. Điều chỉnh, bổ sung
Chương trình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến 2012 của Bộ là chương trình tổng thể và có thể được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với từng năm./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Khu

                                                                           

Tags: , ,

Comments are closed.