Thông tư 26/2009/TT- BTTTT ngày 31/07/2009

B THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
——

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

Số: 26/2009/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2009

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN ĐỐI VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Công ngh thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn c Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ng dụng công nghệ thông tin trong hot đng của cơ quan nhà nưc;
Căn c Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản , cung cp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
Căn cNghị đnh số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính ph quy đnh chc ng, nhiệm vụ, quyền hn cơ cu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cc trưng Cục ng dng công nghệ thông tin,

QUY ĐỊNH:

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điu chỉnh

Thông này quy đnh việc cung cấp thông tin đm bảo khả ng truy cập thun tiện đối với trang thông tin điện tử của quan nhà nưc nhm tạo điều kiện cho tổ chc, cá nhân dễ dàng khai thác, sdụng thông tin.

Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục mật nhà nưc trên trang thông tin điện tử phải tuân thủ pháp lut về bảo v bí mật nhà nưc.

Điều 2. Đối tưng áp dụng

1. Thông này áp dụng đối vi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan thuộc Chính ph các quan, t chức s nghiệp trc thuc; Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương các quan chuyên môn trc thuộc; y ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trang thông tin điện tử (sau đây gọi là cơ quan nhà c).

2. Khuyến khích các quan, t chc không thuộc đối tưng áp dụng nêu trên vận dụng và thc hiện nhng quy định tại Thông tư này một ch phù hợp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưi đây đưc hiu nsau:

1. Dịch vụ hành chính công những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mc tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nưc (hoặc tổ chức, doanh nghiệp đưc ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưi hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp trong các nh vc mà quan nhà nưc đó quản lý.

2. Dịch vụ công trực tuyến dịch vụ hành chính công các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước đưc cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trưng mng.

3. Dch v công trc tuyến mức đ 1: là dch v đm bo cung cp đy đủ c thông tin v quy trình, thủ tc; h; thi hn; phí và lệ phí thc hin dch vụ.

4. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: dịch vụ công trực tuyến mc đ 1 cho phép ngưi s dụng tải v các mẫu văn bản khai báo đ hoàn thin hồ sơ theo yêu cu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện đưc gi trực tiếp hoặc qua đưng bưu điện đến quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

5. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: dịch vụ công trực tuyến mc đ 2 cho phép ngưi sử dụng điền gi trc tuyến các mẫu văn bản đến quan, tổ chc cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử hồ cung cấp dịch vụ đưc thực hin trên môi trưng mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả đưc thực hiện trực tiếp tại cơ quan, t chức cung cấp dch vụ.

6. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: dịch vụ công trực tuyến mc đ 3 và cho phép ngưi sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) đưc thực hiện trực tuyến. Việc tr kết qu thể đưc thc hiện trc tuyến, gi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến ngưi sử dụng.

7. Trang thông tin (Web page) tài liệu đưc viết bằng ngôn ngữ HTML hoặc XHTML và đt trên mng Internet qua một đa chỉ duy nhất và cố định đưc gọi URL. Một trang thông tin thể mt hoc gồm nhiều trang hợp lại, trang này ở trong trang kia.

8. Trang chủ (home page) là trang thông tin đầu tiên mà ni sử dụng nhìn thấy khi m trang thông tin điện tử theo địa chỉ trang thông tin điện tử quan, tchức đã đăng ký và đưc cp.

 


 Chương II.

THÔNG TIN CUNG CẤP TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 4. Thông tin chủ yếu

1. Các thông tin chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 28 Lut Công nghệ thông tin phải các nội dung tối thiểu sau:

a) Thông tin giới thiệu v t chc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và ca tng đơn vị trc thuộc:

đồ cơ cấu tổ chc;

Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của tng cơ quan, đơn vị trực thuộc;

m c quá trình hình thành và phát trin;

Họ tên, chức v, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thc, nhim vụ đm nhim ca lãnh đạo trong đơn vị;

Thông tin giao dịch: địa ch, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch và tiếp nhận các thông tin.

b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp lut chuyên ngành văn bản quản lý hành chính có liên quan: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bn cho phép tải về.

c) Thông tin về thủ tục hành chính:

Thông báo danh mục các dch vụ hành chính công các dịch vụ công trc tuyến đang thực hiện;

Nêu rõ quy trình, th tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên thông tin giao dịch của ngưi trực tiếp x h sơ, thời hạn giải quyết, phí và l phí (nếu có);

– Đi với dịch vụ công trực tuyến: nêu rõ mức độ của dịch vụ công trc tuyến.

d) Thông tin tuyên truyền, ph biến, hưng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành: toàn văn các chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoch chuyên ngành.

đ) Danh mc địa chỉ thư điện t chính thức ca tng đơn vị trc thuộc và cán bộ, công chức có thm quyền cần u : họ và tên, chức vụ, đin thoại, địa chỉ thư đin tử chính thức.

e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sm công:

Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

Mỗi dự án cần có tối thiểu các thông tin: Tên d án, mc tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, loại hình tài trợ, nhà tài tr, nh trạng dự án.

g) Mục lấy ý kiến góp ý của tchc, cá nhân:

Danh sách các vấn đề xin ý kiến (văn bản quy phạm pháp luật, ch trương chính sách, ....);

Mi vấn đề xin ý kiến cần cung cấp các thông tin chức năng: Thi hạn tiếp nhận ý kiến; toàn văn nội dung vấn đề xin ý kiến; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mi.

2. Các quan nhà nưc trong phạm vi thm quyền ch động đăng tải các thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến ch đạo, điều hành của th trưng các quan quản lý nhà nưc; ý kiến xử , phản hồi đi vi các kiến nghị, yêu cầu của tổ chc, nhân; thông tin khen thưng, x phạt đối vi nhân, tập thể, doanh nghip; thông tin thng kê chuyên ngành.

Điều 5. Thông tin phc vụm kiếm tra cu

1. Đi với trang thông tin phi các thông tin ti thiu bao gồm: tiêu đề trang (page title), các từ khóa các t để phục vụ công tác tìm kiếm.

2. Đi với mỗi tin bài phải ti thiểu thông tin v tác giả, nguồn thông tin, thời gian cập nhật.

Điều 6. Thông tin tiếng nưc ngoài

1. Đi với trang thông tin đin t của các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trc thuộc Trung ương: tối thiu các thông tin quy đnh ti đim a khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 1 Điều 4 (đối với các dch v công trực tuyến mà ngưi c ngoài thể s dụng) phải đưc cung cp bổ sung bằng tiếng Anh để tham kho.

2. Các quan nhà nưc chủ động cung cấp thông tin đưc quy đnh tại đim d khoản 1 Điu 4 của Thông này, thông tin gii thiệu về lịch s, địa lý, văn hóa, con ngưi, tim năng kinh tế, du lịch,… bng tiếng Anh các ngôn ngữ khác.


Chương III.

ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN

Điều 7. Chc năng tối thiểu

1. Hin th các thông tin ch yếu được quy định ti Điu 4 ca Thông tư này.

2. m kiếm thông tin: Tìm kiếm đưc đy đủ chính xác ni dung thông tin, tin, bài cầnm hiện trên trang thông tin điện tử.

3. Hiển thị sơ đồ trang thông tin điện tử (site map): phải thể hiện đầy đủ, chính xác cây cấu trúc các hng mục thông tin của trang thông tin điện tử và đm bảo liên kết đúng tới các mc thông tin hoặc chức năng tương ng.

4. Tiếp nhận, phản hồi thông tin từ các tổ chức, nhân.

5. Cung cấp đưng liên kết đến Trang ch, mc Giới thiệu/Liên hệ, đồ trang thông tin đin tử ti mi trang thông tin.

6. In ấn và lưu tr thông tin: Ngưi s dụng có th in cả màn hình hiển thị hoặc riêng toàn bộ một tin, bài theo chiều đng (portrait) hoặc theo thiết lập riêng ca máy in trên kh giấy A4. Khuyến khích thêm chc năng cho phép lưu trữ tin, bài ra thiết bị lưu trữ theo các tiêu chuẩn về văn bản đưc quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 m 2008 của Bộ trưng B Thông tin Truyền thông.

Điều 8. Giao diện, bố cục

1. Giao din phải đảm bảo thuận tiện cho ngưi sử dụng: các vùng thông tin đưc phân biệt rõ ràng.

2. Mục thông tin chủ yếu đưc quy đnh tại Điều 4 của Thông này phải đưc bố trí ngay trên trang chủ và ở vtrí thuận tiện cho ngưi sử dụng dễ nhận thấy.

3. Bố cục sp xếp thông tin trên trang chủ của trang thông tin điện t:

Bố cc trang ch trên màn hình bao gồm 5 phần: phần đầu trang phía trên cùng, phn thông tin bên trái, phần thông tin bên phải, phn thông tin chính ở giữa và phần chân trang.

a) Phần đu trang: chứa đầu đề giới thiu (banner) và danh mc chức ng (menu) ngang:

Đu đề gii thiệu phần trên cùng của trang chủ với các thông tin cơ bản: biểu trưng của cơ quan hoặc hình Quốc huy tên đầy đ của cơ quan bằng tiếng Vit với kiểu chữ chân phương. Nội dung banner đưc giữ nguyên không đổi khi ngưi sử dụng khai thác trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện t;

Dưi banner menu ngang thể hiện các chc ng như: trở về trang chủ, chuyên mục nổi bật, đồ trang thông tin điện tử, thông tin liên hệ, chuyển đổi ngôn ng và các chc năng khác.

b) Phần thông tin bên trái: hiển thị liên kết đến các mc tin chính như: giới thiu về cơ quan, tin tức sự kiện, dch v công trực tuyến, tiếp nhận ý kiến góp ý, tra cu văn bản quy phm pháp lut, m kiếm, liên kết trang thông tin điện t, thông tin thống kê truy cập vào trang thông tin điện tử và các mc tin khác.

c) Phần thông tin bên phải: hiển thị liên kết tới các chuyên mục như: thông tin mới nhận, sự kin nổi bật, thông báo, chuyên mục riêng của quan, giới thiu quảng cáo các chuyên mc khác.

d) Phần thông tin chính: nằm chính giữa trang thông tin, hiển thị các đầu mc tin bài chính, tin bài đưc la chọn hay thông tin của mc tin, chức năng đưc ngưi dùng chn. dòng hiển th đưng dẫn từ mc ngoài đến mc hiện tại để ni xem biết đang xem mục nào.

đ) Phần chân trang: hiển thị các thông tin về bản quyền thông tin của cơ quan nhà nưc trang thông tin điện t. Thông tin bản cần thể hiện đủ là: tên đơn vị, ngưi chịu trách nhim, địa chỉ, số điện thoại liên h, địa chỉ t điện tử của đơn vị.

Điều 9. Đảm bảo tính thống nhất, phù hợp tiêu chuẩn băng thông

1. Sử dụng Bộ mã ký tự chữ Vit Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.

2. Dữ liệu âm thanh, hình nh, tp tải về cung cấp trên trang thông tin điện tử cần tuân th các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nưc đưc quy đnh tại Quyết định số 20/2008/QĐBTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưng Bộ Thông tin Truyền thông.

3. Hình nh trên trang thông tin n có kích c nhỏ hơn 30 KB. Nếu ch cỡ ảnh lớn hơn cần sử dng thanh trưt cung cấp đưng liên kết tới trang mới để trình diễn ảnh vi ch c ln hơn.

4. Dung lưng tổng cộng (bao gồm nội dung file gửi kèm (nếu có) cha HTML, XHTML, JavaScript, âm thanh, hình ảnh,…) tối đa cần ti xuống để thể hiện đầy đủ một trang thông tin trên máy tính của ngưi dùng nên kích cỡ nhỏ hơn 500 KB.

Điều 10. H trợ ngưi khuyết tt tiếp cận thông tin

1. Các chc năng đều có thể thc hiện đưc từ bàn phím, cung cấp các phím tắt để truy cập tới các chức năng tối thiểu trên trang thông tin điện tử (Trang chủ, Sơ đồ trang thông tin điện t, Tìm kiếm, Giới thiệu). Khuyến khích tích hợp trên trang thông tin điện tử các ng nghệ hỗ tr ngưi khuyết tật tiếp cận thông tin.

2. Đm bo màu sắc và độ ơng phản hp lý. Sự kết hợp gia màu nền màu ch phải độ ơng phản ràng để hỗ tr ngưi khiếm thị màu sc dễ dàng nhận biết. Hn chế sdụng màu sắc để nhn mạnh nội dung trong một đoạn văn bản. Khuyến khích có chức năng cho phép ngưi sử dụng thay đi đưc mầu sc và độ ơng phản giữa u nền màu chữ.

3. Cung cấp thông tin ơng đương: cần cung cấp dòng văn bản (text) mô tả nội dung thông tin tương đương cho các đối ng không phải đối tưng n bản như biểu tượng, hình ảnh, phím xác nhận, chữ nghệ thuật, biểu đồ, đồ thị, và tất cả các liên kết trên hình ảnh; ng văn bản diễn tả nội dung thông tin chính của các đối tưng thông tin âm thanh, video.

4. Không sử dng chữ hay đối tưng nhấp nháy, ch tự động chuyển động để đm bảo thể sử dụng đưc trình đọc màn hình khi cần thiết.

5. Trình bày bảng dữ liệu:

a) Cung cấp thông tin tóm tắt cho các bng dữ liệu để mô tả bảng th hiện dữ liệu gì, tên các tiêu đề của bảng;

b) Sử dụng kỹ thuật đánh dấu để liên kết c ô d liệu với các ô tiêu đề tương ứng cho các bảng dữ liệu nhiều mức logíc ca tiêu đề hàng hay cột;

c) Không s dụng bảng để định dạng cấu trúc trang thông tin.

6. Đnh hướng thông tin:

a) Sử dụng cm từ nghĩa để gắn với một đưng liên kết hoặc s dụng thuc tính tiêu đề để cung cấp thông tin b sung giúp làm hoặc miêu tả cụ thể hơn mục đích của một liên kết;


Chương IV.

ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 11. Đm bảo nhân lc

1. Thtrưởng c cơ quan nhà nưc đưc u ti khoản 1 Điu 2 ca Thông tư này có trách nhiệm ch đo tổ chức hoạt động của trang thông tin đin tử.

2. Cơ quan nhà nưc phải đm bảo đầy đủ nhân lc để thc hiện:

a) Qun trị trang thông tin điện tử bao gồm quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ca trang thông tin điện tử. n b quản trị hàng năm đưc đào tạo cập nhật các kiến thức mới về quản thông tin, công nghệ và kỹ thut;

b) Biên tập thông tin lên trang thông tin điện tử. Cán bộ biên tập phải có nghip vụ báo chí để xử lý cung cấp thông tin.

Điều 12. Thi gian, tần suất cập nhật thông tin lên trang thông tin điện t

1. Cập nhật thông tin mới ít nhất 01 lần mỗi ngày trong các ngày làm vic, khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ.

Đi với các thông tin tối thiểu đưc quy định tại Điều 4 thông tin tiếng nưc ngoài đưc nêu tại Điều 6 phải đưc thưng xuyên soát, cập nhật kịp thời khi phát sinh hoặc thay đổi.

2. Thời gian cung cấp thông tin:

a) Đi với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan: chậm nhất 02 ngày làm việc kể t ngày ban hành;

b) Đi với tin tc, s kiện: cung cấp thông tin kp thời ngay khi diễn ra hoạt động, skin.

3. Xử lý thông tin phn hồi:

a) quan nhà nưc cử đơn vị đầu mối: Tiếp nhận ý kiến, thông tin phản hồi đưc gi đến qua trang thông tin điện tử hoặc qua hộp t điện tử tiếp nhận ý kiến, thông tin phản hồi; Chuyển tiếp thông tin tới các đơn vị đưc phân công phụ trách trả lời; Gi ngay thông báo đã tiếp nhận tới tổ chc, nhân;

b) Đơn vị đầu mối thực hiện các công việc quy đnh tại điểm a, khon 3 Điều 12 ca Thông tư này ít nhất 01 lần trong mỗi ngày làm việc;

c) Chậm nhất 10 ngày làm vic kể từ khi tiếp nhận thông tin, cơ quan nhà nưc trách nhim tr li kết quả hoặc thông báo quá trình xử thông tin tới tổ chc, cá nhân.

Điều 13. Đm bảo an toàn thông tin dữ liệu

1. Đm bo khả năng an toàn, bo mật theo nhiu mức: mc mạng, mc xác thực ngưi sử dng, mức cơ sở dữ liu.

2. Xác thực hóa dữ liệu:

a) cơ chế c thc, cấp phép truy cp, hóa thông tin, dữ liệu cho việc truy cập vào các thông tin, dch vụ cần phải định danh ngưi truy cp nhằm đm bảo an toàn cho trang thông tin điện tử trong quá trình khai thác, vận hành;

b) chế xác thc, hóa thông tin, dữ liệu tuân thủ theo các tiêu chuẩn về an toàn thông tin đưc quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐBTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của B trưng Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Sao lưu dữ liệu:

a) Định k thực hiện việc sao lưu dữ liệu (tối thiu 01 lần/tuần) để đm bảo thể nhanh chóng khôi phục lại hoạt động của hệ thống khi xảy ra sự cố;

b) Dữ liệu tối thiểu cần đưc sao lưu: dữ liệu cấu hình h thống (qun lý ngưi sử dụng; cấu hình thiết lp kênh thông tin,…); cơ sở dữ liu lưu tr ni dung các dữ liệu liên quan khác.

Điều 14. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt đng, nâng cấp, chnh sa trang thông tin điện tử

1. Trang thông tin điện tử phi đưc thường xuyên kiểm tra, bảo dưng, sửa chữa, giám sát hot đng đ đm bo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.

2. Hàng năm, trang thông tin điện t phải đưc rà soát, đ xuất phương án nâng cấp, chỉnh sa cho phù hợp với nhu cầu thc tế.

Điều 15. Trách nhim của cơ quan nhà nưc

1. Đảm bảo đầu xây dựng trang thông tin điện tử đồng b với kế hoch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ca c quan nhà c phát triển Chính ph điện tử.

2. Đm bảo kinh phí tạo lập cập nhật thông tin thưng xuyên; duy trì, bảo dưng hàng năm cho trang thông tin điện tử.

3. Tổ chc quảng bá rng rãi trang thông tin điện tử đến công chúng, khuyến khích phát huy sáng tạo việc quản lý, duy trì, khai thác trang thông tin điện tử.

4. Xây dựng quy chế quản trị, vận hành, cung cấp thông tin cho trang thông tin điện tử của đơn v.


Chương V.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhim của các đơn v liên quan

1. Cc ng dụng công nghệ thông tin B Thông tin Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, ng dẫn thực hiện các nội dung của Thông này; hàng năm đánh giá, xếp hạng trang thông tin điện t của các Bộ, quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph trc thuộc Trung ương.

2. Vụ Khoa học Công nghệ Bộ Thông tin Truyền thông có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xây dng đề xuất ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến việc thiết kế, xây dng, phát triển, vận hành, khai thác sử dụng, nâng cấp, sửa cha trang thông tin điện t.

3. S Thông tin Truyền thông các tnh, thành phố trc thuộc Trung ương có trách nhiệm: tuyên truyền, phổ biến, hưng dn thực hiện các nội dung của Thông tư này cho các cơ quan nhà nưc tại địa phương.

4. Đơn vị chuyên trách v công ngh thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph trách nhim ng dẫn thc hin các quy đnh của Thông này cho các đơn vị trực thuộc.

Điều 17. Hiệu lc thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2009.

2. Trong quá trình thực hiện nếu vấn đề phát sinh, vưng mc, các cơ quan, tổ chc cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin Truyền thông để xem xét, bổ sung, sa đổi./.

 

 


B TRƯỞNG

Lê Doãn Hp

 

 

 

Tags: , ,

Comments are closed.